Thứ Tư , 24 Tháng Mười 2018

Phương pháp đo tầm vận động khớp

Phương pháp đo tầm vận động khớp

  1. Khái niệm

Đo và ghi tầm vận động của khớp là một phương pháp lượng giá chức năng hoạt động của khớp. Đây là phương pháp lượng giá ban đầu cho các trường hợp khiếm khuyết chức năng gây hạn chế tầm vận động khớp. Cũng như thử cơ bằng tay, đo tầm vận động khớp là nhiệm vụ quan trọng  của bác sĩ, kĩ thuật viên phục hồi chức năng.

Tầm vận động của khớp là một cung vận động được tạo ra khi hai bề mặt khớp trượt lên nhau.

Tầm vận động thụ động là tầm vận động được thực hiện nhờ lực tác dụng từ bên ngoài.

Tầm vận động chủ động là tầm vận động được thực hiện nhờ sự co các cơ của khớp đó.

  1. Nguyên nhân gây hạn chế tầm vận động của khớp
  • Các bệnh về khớp
  • Chấn thương, bỏng
  • Sẹo dính gây co kéo mô mềm, gân cơ dây chằng
  • Yếu cơ, co cứng cơ
  • Bệnh lý của xương
  1. Mục đích của đo tầm vận động khớp

Đo tầm vận động khớp có mục đích:

  • Để lượng giá thương tật của cơ quan vận động
  • Tìm các rối loạn chức năng có liên quan đến mất tầm vận động khớp gây biến dạng khớp như khả năng co cơ chủ động, tình trạng cảm giác của chi thể.
  • Xác định tầm vận động khớp cần phải thêm vào để làm tăng hoạt động chức năng hoặc hạn chế biên dạng.
  • Để chẩn đoán, tiên lượng, đánh giá kết quả của các phương pháp điều trị.
  • Để xác định mục tiêu điều trị, chỉ định dụng cụ trợ giúp
  • ứng dụng trong thiết kế máy mọc phù hợp với con người.
  1. Quy trình đo tầm vận động của khớp
  2. Bệnh nhân ở tư thế thuận tiện, thoải mái tùy theo khớp cần đo.
  3. Giải thích rõ cho bệnh nhân, rõ ý nghĩa và cách làm dể tạo sự phối hợp.
  4. Bộc lộ khớp cần đo, cố định khớp kế cận.
  5. Xác định các điểm cố định: một điểm tại khớp làm đỉnh góc đo, hai điểm theo hai trục xương tạo thành khớp để làm điểm tạo góc.
  6. Bệnh nhân tự vận động khớp hoặc người đo cử động một phàn khớp để cảm nhận sự vận động của khớp.
  7. Cố định thước tại khớp cần đo, đỉnh của thước trùng với điểm cố định tài khớp, nhánh cố định song song với phần chi thể cố định, nhánh di động song song với phần chi thể di động.
  8. Ghi độ ở vị trí ban đầu
  9. Yêu cầu bệnh nhân thực hiện hết tầm vận động để xác định tầm vạn động chủ động. Quan sát bệnh nhân để phát hiện đau hoặc không thoải mái
  10. Cố định an toàn cho phía trên và phía dưới khớp cần đo và xác định tầm vận động thụ động.
  11. Cho khớp về tư thế nghỉ và ghi số độ ở vị trí cuối cùng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *